Bộ làm mát Peltier, thiết bị Peltier, mô-đun nhiệt điện (TEC) tận dụng những ưu điểm cốt lõi của chúng như hoàn toàn ở trạng thái rắn, không rung, thời gian phản hồi mili giây, kiểm soát nhiệt độ chính xác ±0,01℃ và quản lý nhiệt hai chiều, trở thành giải pháp quan trọng cho việc kiểm soát nhiệt độ chính xác, tản nhiệt cục bộ và quản lý nhiệt trong môi trường khắc nghiệt trong các lĩnh vực công nghệ cao. Chúng được ứng dụng trong các lĩnh vực cốt lõi như truyền thông quang học, 5G và trung tâm dữ liệu.
1. Truyền thông quang và 5G / Trung tâm dữ liệu (Các kịch bản thiết yếu)
Mô-đun nhiệt điện siêu nhỏ (Micro TEC), mô-đun Peltier siêu nhỏ dành cho chip laser và bộ dò DFB/EML: Cung cấp nhiệt độ ổn định ±0,1℃ để triệt tiêu sự trôi lệch bước sóng và đảm bảo tín hiệu quang ổn định ở khoảng cách xa/tốc độ cao (400G/800G); công suất tiêu thụ của mỗi mô-đun < 1W, thời gian phản hồi < 10ms.
Bộ khuếch đại công suất trạm gốc 5G / RF: Tản nhiệt cục bộ cho bộ khuếch đại công suất GaN và anten mảng pha. Một mô-đun TEC 40mm×40mm, mô-đun nhiệt điện (bộ làm mát Peltier) có thể giảm nhiệt độ mối nối xuống 22℃ ở tải nhiệt 80W, cải thiện độ tin cậy của hệ thống lên 30%.
Kết nối quang học trung tâm dữ liệu: Kiểm soát nhiệt độ cho các mô-đun quang học gắn trên giá đỡ mật độ cao, thay thế hệ thống làm mát bằng chất lỏng để giải quyết các điểm nóng cục bộ và hạn chế về không gian.
II. Sản xuất chất bán dẫn và công nghệ đóng gói tiên tiến (Đảm bảo quy trình chính xác cao)
Ứng dụng/Phát triển chất kết dính/Kỹ thuật in thạch bản: Ứng dụng chất cản quang, kiểm soát nhiệt độ dung dịch đánh bóng CMP, với độ dao động được giữ trong phạm vi **±0,1℃**, để ngăn ngừa biến dạng chip và độ nhám bề mặt vượt quá tiêu chuẩn do ứng suất nhiệt.
Kiểm tra/Kiểm định độ bền wafer: Kiểm soát nhiệt độ chính xác của bàn kiểm định độ bền và trạm đo, đảm bảo tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng ổn định. Thiết bị trong nước đã đạt được mục tiêu thay thế hàng nhập khẩu.
Công nghệ đóng gói tiên tiến (3D/Chiplet): Tản nhiệt cục bộ và cân bằng nhiệt giữa các chip xếp chồng lên nhau để giải quyết vấn đề không tương thích nhiệt trong các vật liệu không đồng nhất.
III. Y học và Khoa học Sinh học (Kiểm soát nhiệt độ chính xác + Thay đổi nhiệt độ nhanh)
PCR / Giải trình tự gen: Tăng và giảm nhiệt độ nhanh (-20℃~105℃), độ chính xác kiểm soát nhiệt độ ±0,3℃. Đây là bộ phận kiểm soát nhiệt độ cốt lõi cho khuếch đại axit nucleic và giải trình tự DNA.
Chụp ảnh y tế (CT/MRI/Siêu âm): Làm mát cục bộ các ống tia X, nam châm siêu dẫn và giữ nhiệt độ ổn định cho đầu dò siêu âm, cải thiện độ ổn định điện áp ống lên đến 99,5% và kéo dài thời gian hoạt động liên tục.
Bảo quản mẫu sinh học / vắc-xin: Phạm vi nhiệt độ rộng (-80℃~200℃), bảo quản không rung lắc, thích hợp cho vắc-xin mRNA, tế bào gốc và mẫu protein để bảo quản trong chuỗi lạnh và phòng thí nghiệm.
Dụng cụ phẫu thuật / Liệu pháp nhiệt độ thấp: Kiểm soát nhiệt độ của các dụng cụ phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, thiết bị plasma nhiệt độ thấp / liệu pháp lạnh, đạt được khả năng làm mát cục bộ chính xác.
IV. Quang điện tử laser và hồng ngoại (Chất lượng chùm tia + Độ nhạy phát hiện)
Laser công nghiệp/nghiên cứu: Laser sợi quang, laser bán dẫn, laser siêu nhanh. Bộ cộng hưởng/môi trường khuếch đại có nhiệt độ không đổi, chất lượng chùm tia M² dao động < ±0,02, độ ổn định bước sóng < 0,1nm.
Cảm biến hồng ngoại (loại làm mát): Cảm biến InGaAs, MCT làm mát sâu (190K – 250K), tăng cường độ nhạy chụp ảnh hồng ngoại / cảm biến từ xa, được sử dụng trong an ninh, thiên văn học, trinh sát quân sự.
LiDAR (Lidar): Mô-đun phát/thu LiDAR cấp độ ô tô/công nghiệp, kiểm soát nhiệt độ, thích ứng với môi trường khắc nghiệt từ -40°C đến 85°C, đảm bảo độ chính xác khoảng cách đo.
V. Hàng không vũ trụ và quốc phòng (Môi trường khắc nghiệt + Độ tin cậy cao)
Vệ tinh/Máy bay: Trang bị camera, thiết bị liên lạc, hệ thống dẫn đường quán tính có điều khiển nhiệt độ, có khả năng chịu được môi trường chân không, biến đổi nhiệt độ khắc nghiệt (-180°C đến 120°C), không có bộ phận chuyển động, với tuổi thọ hơn 100.000 giờ.
Thiết bị điện tử trên không/trên tàu: Máy bộ đàm, thiết bị liên lạc, thiết bị điều khiển hỏa lực, có khả năng làm mát, chống rung và va đập, đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy cấp quân sự.
Khám phá không gian sâu: Khoang chứa thiết bị cho xe tự hành trên sao Hỏa và Mặt Trăng với hệ thống quản lý nhiệt, sử dụng mô-đun làm mát nhiệt điện, mô-đun nhiệt điện, thiết bị Peltier, phần tử Peltier, mô-đun TEC để điều khiển nhiệt độ hai chiều nhằm đạt được sự cân bằng nhiệt độ ngày đêm.
VI. Xe năng lượng mới và buồng lái thông minh (Nâng cấp hệ thống quản lý nhiệt)
Bộ pin: Kiểm soát nhiệt độ cục bộ chính xác cho từng cell/module (25℃ ± 2℃), giúp tăng hiệu quả sạc nhanh, tuổi thọ chu kỳ và hiệu suất xả ở nhiệt độ thấp.
Buồng lái thông minh: Màn hình trung tâm OLED/Mini LED, đèn nền AR HUD với khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định (<35℃), ngăn ngừa hiện tượng cháy màn hình và cải thiện độ chính xác màu sắc; BYD Haolei Ultra tích hợp hệ thống làm mát TEC siêu mỏng (dày 1,2mm).
Radar Laser cho Xe / Bộ Điều Khiển Miền: Chip tính toán hiệu năng cao, tản nhiệt cảm biến, đảm bảo khả năng nhận thức và ra quyết định ổn định cho việc lái xe tự động.
VII. Thiết bị điện tử cao cấp và dụng cụ đo chính xác (Điểm nóng cục bộ + Không rung động)
Tính toán hiệu năng cao (HPC/AI): Tản nhiệt cục bộ cho GPU/CPU, chip ASIC, giải quyết vấn đề tập trung điểm nóng trong bao bì 3D và Chiplet, với độ chính xác kiểm soát nhiệt độ **±0,1℃**.
Các dụng cụ đo lường/quang học chính xác: Giao thoa kế, kính hiển vi độ chính xác cao, máy quang phổ điều khiển nhiệt độ, loại bỏ hiện tượng trôi nhiệt độ, độ chính xác đo đạt đến mức nanomet.
Thiết bị đeo/AR/VR: Mô-đun làm mát nhiệt điện siêu nhỏ, mô-đun nhiệt điện, mô-đun Peltier siêu nhỏ, TEC siêu nhỏ cho tai nghe, đồng hồ thông minh để tản nhiệt cục bộ và kiểm soát nhiệt độ cơ thể người, tăng cường sự thoải mái khi đeo.
VIII. Các kịch bản tiên tiến khác
Điện toán lượng tử / Siêu dẫn: Các bit lượng tử, chip siêu dẫn với khả năng điều khiển nhiệt độ phụ trợ ở nhiệt độ thấp (từ mK đến K) để triệt tiêu nhiễu nhiệt.
Năng lượng mới (quang điện / lưu trữ năng lượng): Làm mát tấm nền của mô-đun quang điện, tản nhiệt cho bộ chuyển đổi lưu trữ năng lượng (PCS), nâng cao hiệu suất chuyển đổi.
Phòng thí nghiệm vi lưu/chip: Kiểm soát nhiệt độ chính xác của các kênh dẫn vi mô và buồng phản ứng, được sử dụng cho tổng hợp hóa học và sàng lọc thuốc.
Ưu điểm kỹ thuật cốt lõi (chìa khóa để thích ứng với các tình huống phức tạp)
Hoàn toàn bằng chất bán dẫn: Không máy nén, không chất làm lạnh, không rung, độ ồn thấp, phù hợp với môi trường cần độ chính xác cao/sạch sẽ.
Điều khiển hai chiều chính xác: Chuyển đổi giữa chế độ làm mát và sưởi ấm chỉ bằng một cú nhấp chuột, độ chính xác điều khiển nhiệt độ ±0.01℃, thời gian phản hồi < 10ms.
Thu nhỏ kích thước: Kích thước tối thiểu 1×1mm, độ dày < 0,5mm, phù hợp cho tích hợp mật độ cao.
Độ tin cậy cao: Không bị hao mòn cơ học, tuổi thọ > 100.000 giờ, thích ứng tốt với môi trường nhiệt độ, độ ẩm và rung động khắc nghiệt.
Thời gian đăng bài: 17/02/2026